Điểm danh những từ vựng tiếng Nhật hay dùng trong công việc
16/11/2024 Lượt xem : 499Hầu hết các bạn du học sinh và thực tập sinh Việt Nam sang Nhật đều đi làm ngay. Ngoài việc nhanh chóng đem lại nguồn thu nhập. Quá trình làm việc tại các công ty, xí nghiệp sẽ giúp các bạn nhanh chóng hoà nhập, làm quen với môi trường mới. Dưới đây là những mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật hay dùng trong công việc. Bạn có thể áp dụng ở văn phòng hoặc công xưởng khi đi làm. Đây chính là "bảo bối" của các bạn thực tập sinh và du học sinh khi sang Nhật.
Danh sách từ vựng tiếng Nhật hay dùng trong công việc
-
社長 - shachou - giám đốc
-
部長 - buchou - trưởng phòng
-
社員 - shain - nhân viên
-
新社 - shinsha - người mới
-
同僚 - douryou - đồng nghiệp
-
上司 - joushi - cấp trên
-
部下 - buka - cấp dưới
-
お客さん - okyakusan - khách hàng
-
給料 - kyuuryou - lương
-
ボーナス - bonasu - thưởng
-
書類 - shorui - tài liệu
-
面接 - mensetsu - phỏng vấn
-
コンピューター - konpyuutaa - máy tính để bàn
-
電話 - denwa - điện thoại
-
会議室 - kaigishitsu - phòng họp
-
食堂 - shokudou - căn tin
-
保険 - hoken - bảo hiểm
-
採用 - saiyou - sử dụng
-
手当て - teate - trợ cấp
Những tư vựng tiếng Nhật hay dùng trong công việc là nhóm từ quan trọng cần học
Xem thêm: Top 7 cuốn sách tiếng Nhật cho người mới bắt đầu tự học
Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật trong xưởng cơ khí
-
釘抜き - kugi nuki - kìm
-
モンキーレンチ - monkii renchi - mỏ lết
-
スパナ - supana - cờ lê
-
螺子回し/ドライバ - neji mawashi / doraiba - tô vít
-
切れ刃/バイト - kireba / baito - dao
-
潤滑油 - junkatsu yu - dầu nhớt
-
鋏 - hasami - kéo
-
教練 - kyouren - mũi khoan
-
チェーン - cheen - dây xích
-
蝶番/ヒンジ - choutsugai / hinji - bản lề
-
金槌/ハンマー - kanadzuchi / hanmaa - búa
-
グリース/グリースガン - guriisu / guriisu gan - mỡ
-
砥石 - toishi - đá mài
-
やすり - yasuri - dũa
-
捻子/キーパー - neji / kiipaa - ốc, vít
-
バルブ - barubu - bóng đèn
-
蛍光灯 - keikoutou - đèn huỳnh quang
-
スライダック/変圧器 - suraidakku / hen’atsuki - máy biến áp
-
スイッチ - suicchi - công tắc
-
ワイヤ - waiya - dây điện
-
口径 - koukei - đường kính
-
外径 - gaikei - đường kính ngoài
-
内径 - naikei - đường kính trong
-
圧搾機 - assaku ki - máy ép
-
ポンプ - ponpu - máy bơm
-
ベンダ - benda - máy uốn (dùng uốn tôn)
-
穴あけ - ana ake - khoan
-
穴基準はめあい - ana kijun hameai - mối lắp theo hệ lỗ tiêu chuẩn
-
アナログ計器 - anaro gu keiki - thiết bị đo
Đối với từng nhân sự trong công ty cần có cách xưng hô và giao tiếp hợp lý
Một số mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật thông dụng
-
今日何時まで働きますか? (Kyo nanji made hatarakimasu ka?) - Hôm nay làm đến mấy giờ vậy?
-
こんなに大丈夫です? (Kon nani daijobu desu?) - Làm thế này có được không vậy?
-
ここに夜勤はありますか? (Koko ni yakin wa arimasu ka?) - Công ty ở đây có làm ca đêm không vậy?
-
いつから仕事が初めますか? (Itsu kara shigoto ga hajimemasu ka?) - Thời gian nào thì tôi bắt đầu làm việc vậy?
-
私の仕事は何ですか? (Watashi no shigoto wa nani desu ka?) - Công việc của tôi sẽ là gì vậy?
-
誰と働きますか? (Dare to hatarakimasu ka?) - Tôi làm với ai vậy?
-
どうぞよろしくお願い致します (Doozo yoroshiku onegaiitashimasu) - Xin hãy giúp đỡ cho tôi.
-
毎日私は何時働きますか? (Mainichi watashi wa nanji hatarakimasu ka?) - Mỗi ngày tôi phải làm việc bao nhiêu tiếng?
Giao tiếp tốt nơi công sở với cấp trên và đồng nghiệp giúp bạn tạo được thiện cảm tốt và công việc thuận lợi hơn
Lưu ý cách xưng hô tại nơi làm việc ở Nhật
Người Nhật luôn coi trọng lễ nghi và hình thức trong giao tiếp. Điều này thể hiện rõ qua hệ thống kính ngữ và khiêm nhường ngữ trong ngôn ngữ của họ, đặc biệt trong môi trường công sở.
1. Cách xưng hô về bản thân
Trong môi trường doanh nghiệp Nhật Bản, tránh sử dụng các đại từ xưng hô thông thường như おれ (ore), ぼく (boku) hay あたし (atashi). Thay vào đó, nên sử dụng các cụm lịch sự như わたし (watashi) hoặc わたくし (watakushi). Nếu muốn diễn đạt “chúng tôi”, hãy dùng わたしども (watashidomo).
2. Cách gọi sếp và cấp trên
Khi gọi tên sếp hoặc cấp trên trong công ty, sử dụng cấu trúc "Họ + Chức vụ". Ví dụ: Edogawa manager. Đây là cách tôn trọng và đúng mực trong giao tiếp nội bộ.
3. Cách gọi khách hàng
Khi giao tiếp với khách hàng, cần thể hiện sự kính trọng qua cấu trúc "Tên + 様 (sama)" hoặc "Tên + 殿 (dono)". Điều này giúp tạo sự lịch sự và chuyên nghiệp hơn.
4. Gọi tên đồng nghiệp hoặc người không có chức vụ cụ thể
Với những người không giữ chức vụ cụ thể hoặc đồng nghiệp, sử dụng "Tên + さん (san)". Đối với nam giới ít tuổi hơn, bạn có thể dùng "Tên + くん (kun)".
5. Xưng hô “công ty của chúng tôi” và “công ty đối tác”
-
Công ty của chúng tôi: Dùng các từ như 当社 (tōsha) hoặc わが社 (waga sha) để xưng hô khi nhắc về công ty của mình.
-
Công ty đối tác: Sử dụng そちら様 (sochira-sama), こちら様 (kochira-sama) hoặc 御社 (onsha) khi nhắc đến công ty đối tác để thể hiện sự kính trọng
Trên đây là toàn bộ từ vựng tiếng Nhật hay dùng trong công việc. Trong đó có những mẫu câu giao tiếp phổ biến mà Honya gợi ý cho bạn. Hy vọng sẽ mang đến những thông tin hữu ích dành cho các bạn đang sinh sống, học tập, làm việc tại đất nước Nhật Bản.
Xem thêm: